Công cụ tính thuế thu nhập cá nhân 2026
Công cụ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Kết quả hiển thị chi tiết số thuế ở từng bậc, thuế suất hiệu dụng và phần so sánh với biểu thuế cũ.
Chi tiết theo từng bậc thuế
| Bậc | Khoảng thu nhập | Thuế suất | Phần chịu thuế | Thuế |
|---|
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026
Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Điểm quan trọng nhất mà nhiều người hiểu sai: bạn không nhân toàn bộ thu nhập với một thuế suất. Thu nhập được chia thành từng lớp, mỗi lớp chịu một thuế suất riêng, tăng dần.
Mức giảm trừ gia cảnh đang áp dụng
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu/tháng (186.000.000 đồng/năm)
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng (74.400.000 đồng/năm)
Căn cứ: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025.
Biểu thuế lũy tiến 5 bậc
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Công thức rút gọn |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | 5% | 5% × TN |
| 2 | Trên 10 triệu đến 30 triệu | 10% | 10% × TN − 500 nghìn |
| 3 | Trên 30 triệu đến 60 triệu | 20% | 20% × TN − 3,5 triệu |
| 4 | Trên 60 triệu đến 100 triệu | 30% | 30% × TN − 9,5 triệu |
| 5 | Trên 100 triệu | 35% | 35% × TN − 14,5 triệu |
Cột cuối là công thức rút gọn, cho kết quả giống hệt cách tính từng bậc nhưng nhanh hơn khi tính nhẩm. TN là thu nhập tính thuế mỗi tháng.
Thuế suất hiệu dụng mới là con số đáng nhìn
Khi ai đó nói "tôi ở bậc thuế 20%", điều đó không có nghĩa họ mất 20% thu nhập. Thuế suất bậc cao nhất chỉ áp cho phần thu nhập vượt ngưỡng bậc đó. Con số phản ánh đúng gánh nặng thuế là thuế suất hiệu dụng, tức thuế chia cho thu nhập. Công cụ này hiển thị sẵn cả hai để bạn không nhầm lẫn.
Công cụ này áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Thu nhập từ kinh doanh, cho thuê nhà, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản có cách tính riêng và chưa nằm trong phạm vi công cụ.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Thu nhập chịu thuế 20 triệu, không người phụ thuộc
Thu nhập tính thuế = 20.000.000 − 15.500.000 = 4.500.000 đồng, nằm trong bậc 1. Thuế = 4.500.000 × 5% = 225.000 đồng. Thuế suất hiệu dụng chỉ 1,13%.
Ví dụ 2: Thu nhập chịu thuế 45 triệu, không người phụ thuộc
| Bậc | Phần chịu thuế | Thuế suất | Thuế |
|---|---|---|---|
| 1 | 10.000.000 đ | 5% | 500.000 đ |
| 2 | 19.500.000 đ | 10% | 1.950.000 đ |
| Tổng thuế | 2.450.000 đ | ||
Thu nhập tính thuế = 45.000.000 − 15.500.000 = 29.500.000 đồng, vẫn chưa chạm bậc 3. Thuế suất hiệu dụng là 5,44% trên thu nhập chịu thuế.
Ví dụ 3: Thu nhập chịu thuế 45 triệu, 2 người phụ thuộc
Tổng giảm trừ = 15.500.000 + 2 × 6.200.000 = 27.900.000 đồng. Thu nhập tính thuế = 17.100.000 đồng. Thuế = 500.000 + 7.100.000 × 10% = 1.210.000 đồng. So với ví dụ 2, hai người phụ thuộc giúp giảm 1.240.000 đồng thuế mỗi tháng, tức gần 15 triệu đồng mỗi năm.
Ví dụ 4: Thu nhập chịu thuế 120 triệu
Thu nhập tính thuế = 104.500.000 đồng, chạm bậc 5. Thuế = 20.500.000 + 4.500.000 × 35% = 22.075.000 đồng. Thuế suất hiệu dụng 18,4% — vẫn thấp hơn nhiều so với con số 35% của bậc cao nhất.
Ví dụ 5: So sánh luật mới và luật cũ ở mức 20 triệu
Theo luật cũ (giảm trừ 11 triệu, biểu 7 bậc): thu nhập tính thuế 9.000.000 đồng, thuế = 5.000.000 × 5% + 4.000.000 × 10% = 650.000 đồng. Theo luật mới: 225.000 đồng. Người lao động tiết kiệm 425.000 đồng/tháng, khoảng 5,1 triệu đồng/năm.
Câu hỏi thường gặp
Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Bạn chỉ nộp thuế khi thu nhập chịu thuế (đã trừ bảo hiểm) vượt mức giảm trừ. Với người không có người phụ thuộc, mức giảm trừ là 15,5 triệu/tháng, tương đương lương gross khoảng 17,3 triệu đồng/tháng.
Có 1 người phụ thuộc, ngưỡng này nâng lên khoảng 24,2 triệu; có 2 người phụ thuộc là khoảng 31,1 triệu đồng/tháng.
Biểu thuế TNCN mới có mấy bậc, khác gì biểu thuế cũ?
Từ kỳ tính thuế 2026, biểu thuế rút từ 7 bậc xuống 5 bậc: 5%, 10%, 20%, 30% và 35%. Hai bậc 15% và 25% của biểu cũ được bỏ.
Thay đổi lớn nhất là bậc đầu được nới rất rộng: bậc 1 từ "đến 5 triệu" lên "đến 10 triệu", bậc 2 từ "5–10 triệu" thành "10–30 triệu". Kết hợp với mức giảm trừ tăng từ 11 triệu lên 15,5 triệu, hầu hết người đi làm nộp thuế ít hơn đáng kể.
Thuế lũy tiến từng phần tính như thế nào?
Thu nhập của bạn được chia thành từng phần, mỗi phần chịu thuế suất của bậc tương ứng, chứ không phải lấy toàn bộ thu nhập nhân với thuế suất bậc cao nhất.
Ví dụ thu nhập tính thuế 45 triệu: 10 triệu đầu chịu 5% (500.000 đ), 20 triệu tiếp theo chịu 10% (2.000.000 đ), 15 triệu còn lại chịu 20% (3.000.000 đ). Tổng thuế 5.500.000 đồng, tức thuế suất hiệu dụng chỉ 12,2% dù bạn "ở bậc 20%".
Ai được tính là người phụ thuộc?
Người phụ thuộc gồm: con dưới 18 tuổi; con trên 18 tuổi bị khuyết tật không có khả năng lao động; con đang học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề không có thu nhập hoặc thu nhập thấp; vợ/chồng, cha mẹ, người khác không nơi nương tựa mà bạn phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện về thu nhập.
Bạn phải đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế qua đơn vị chi trả thu nhập mới được giảm trừ. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong năm.
Thuế suất hiệu dụng là gì?
Là tỷ lệ giữa số thuế phải nộp và thu nhập của bạn. Con số này luôn thấp hơn thuế suất của bậc cao nhất bạn chạm tới, vì phần thu nhập ở các bậc dưới chịu thuế suất thấp hơn.
Đây là con số phản ánh đúng gánh nặng thuế thực tế, nên dùng nó khi so sánh giữa các mức lương.
Các khoản nào được giảm trừ ngoài giảm trừ gia cảnh?
Bạn được trừ thêm các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học vào các quỹ được thành lập hợp pháp, và khoản đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện (có mức trần theo quy định). Các khoản bảo hiểm bắt buộc đã được trừ trước đó.
Mức trần giảm trừ cho một số khoản chi y tế, giáo dục theo Luật Thuế TNCN 2025 hiện vẫn chờ nghị định hướng dẫn, nên công cụ chưa đưa vào tính toán.
Tính thuế theo tháng và theo năm có khác nhau không?
Về nguyên tắc, thuế TNCN từ tiền lương được quyết toán theo năm: thu nhập tính thuế cả năm chia cho 12 rồi áp biểu thuế tháng, hoặc dùng biểu thuế năm (các mốc nhân 12). Hằng tháng đơn vị chi trả tạm khấu trừ, cuối năm quyết toán bù trừ.
Nếu thu nhập của bạn đều đặn 12 tháng thì hai cách cho kết quả giống nhau. Nếu thu nhập biến động mạnh giữa các tháng (thưởng lớn, nghỉ việc giữa năm), quyết toán cuối năm thường cho số thuế thấp hơn tổng tạm khấu trừ và bạn được hoàn lại.
Thu nhập từ làm thêm giờ có phải nộp thuế không?
Phần tiền làm thêm giờ trả cao hơn so với đơn giá tiền lương giờ làm việc bình thường được miễn thuế. Phần tương đương với lương giờ bình thường vẫn chịu thuế.
Ví dụ làm thêm ngày thường được trả 150%: phần 100% chịu thuế, phần 50% tăng thêm được miễn. Công cụ tính tiền làm thêm giờ tách sẵn hai phần này cho bạn.
Lưu ý: kết quả từ công cụ này chỉ mang tính tham khảo, dựa trên các thông số bạn nhập và quy định đang áp dụng. Vui lòng đối chiếu với cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc bộ phận nhân sự của đơn vị chi trả trước khi dùng cho mục đích chính thức.